Công ty Cổ phần Conmik Việt Nam
chongthamconmik@gmail.com
0967966789

CONMIK WP800

Chất liệu gốc Gốc TPO
Màu sắc Trắng
Ứng dụng Chống thấm sàn, tường tầng hầm, móng bê tông, hố thang máy, hố kỹ thuật, đường hầm, ga tàu điện ngầm, các kết cấu bê tông và công trình ngầm, kể cả khu vực thi công hạn chế.
Đóng gói 20 m²/cuộn
Hãng SX CONMIK
Thương hiệu Việt Nam
LIÊN HỆ TƯ VẤN

CONMIK WP800 – MÀNG CHỐNG THẤM TPO LIÊN KẾT TOÀN PHẦN CHO KẾT CẤU NGẦM

CONMIK WP800 là màng chống thấm gốc TPO (Thermoplastic Polyolefin), được thiết kế để ngăn ẩm, chống thấm và bảo vệ các cấu kiện bê tông cốt thép nằm dưới mặt đất.

Bề mặt sản phẩm được tích hợp lớp liên kết chuyên dụng, giúp hình thành liên kết cơ học và hóa học bền vững giữa màng chống thấm với kết cấu bê tông. Cơ chế liên kết toàn phần góp phần hạn chế hiện tượng nước xâm nhập và lan truyền ngang giữa màng với bề mặt bê tông khi màng bị hư hỏng cục bộ.

CONMIK WP800 có thể được thi công trước khi đổ bê tông hoặc thi công sau trên kết cấu bê tông đã đóng rắn. Các vị trí nối chồng được xử lý bằng băng dính chuyên dụng hoặc hàn nhiệt để tạo thành hệ thống chống thấm liên tục.

ỨNG DỤNG CONMIK WP800

CONMIK WP800 được sử dụng để chống thấm và bảo vệ bê tông cho:

  • Sàn và tường tầng hầm.
  • Sàn móng và đài móng bê tông cốt thép.
  • Tường bê tông sử dụng ván khuôn một mặt hoặc hai mặt.
  • Tường bê tông sử dụng ván khuôn cố định.
  • Hố thang máy và hố kỹ thuật.
  • Đường hầm và công trình giao thông ngầm.
  • Ga tàu điện ngầm và các công trình ngầm tương tự.
  • Cấu kiện bê tông đúc tại chỗ hoặc đúc sẵn phù hợp.
  • Các dự án cải tạo hoặc mở rộng kết cấu ngầm.
  • Các vị trí có không gian thi công hạn chế.

ĐẶC ĐIỂM VÀ ƯU ĐIỂM CONMIK WP800

  • Có thể thi công trước hoặc sau khi đổ bê tông.
  • Tạo liên kết cơ học và hóa học bền vững với kết cấu bê tông.
  • Liên kết toàn phần giúp hạn chế nước lan truyền ngang giữa màng và bê tông.
  • Độ dẻo và độ giãn dài cao, thích ứng với chuyển vị nhỏ của kết cấu.
  • Khả năng làm cầu qua các vết nứt nhỏ trên bề mặt bê tông.
  • Khả năng chống chọc thủng cao, phù hợp với các hạng mục ngầm.
  • Các mối nối có thể được xử lý bằng băng dính chuyên dụng hoặc hàn nhiệt.
  • Có thể thi công trên bề mặt ẩm nhẹ nhưng không được đọng nước.
  • Cho phép triển khai công tác cốt thép sau khi màng được lắp đặt và nghiệm thu.
  • Thi công không sử dụng ngọn lửa trực tiếp, giúp tăng mức độ an toàn tại công trường.
  • Phù hợp với các công trình tầng hầm, hạ tầng và kết cấu bê tông ngầm.

THÔNG TIN SẢN PHẨM CONMIK WP800

GỐC HÓA HỌC

Lớp màng chống thấm gốc TPO kết hợp với lớp polymer liên kết chuyên dụng.

CẤU TẠO HỆ MÀNG

  • Lớp màng TPO có chức năng chống thấm.
  • Lớp liên kết chuyên dụng tạo liên kết cơ học và hóa học với bê tông.
  • Băng dính hoặc vật liệu hàn nhiệt dùng để xử lý các mối nối.
  • Phụ kiện dùng cho góc, đầu cọc, cổ ống và các chi tiết xuyên kết cấu.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

CHIỀU RỘNG CUỘN 1,0 m
CHIỀU DÀI CUỘN 20,0 m
DIỆN TÍCH DANH NGHĨA 20 m²/cuộn

NGOẠI QUAN

Sản phẩm dạng màng cuộn; một mặt là lớp màng TPO chống thấm và một mặt có lớp liên kết chuyên dụng với kết cấu bê tông.

HẠN SỬ DỤNG

Xem ngày sản xuất và hạn sử dụng được công bố trên bao bì hoặc tài liệu kỹ thuật hiện hành của sản phẩm.

ĐIỀU KIỆN LƯU TRỮ

Bảo quản sản phẩm trong bao bì nguyên vẹn, chưa mở, tại nơi khô ráo, thoáng mát và có mái che. Cuộn màng phải được đặt nằm ngang trên bề mặt bằng phẳng, tránh nguồn nhiệt, vật sắc nhọn và ánh nắng trực tiếp trong thời gian dài.

Không xếp chồng hoặc vận chuyển theo phương thức có thể làm biến dạng cuộn, thủng màng hoặc hư hỏng lớp liên kết.

XUẤT XỨ

Việt Nam.

THÔNG SỐ KỸ THUẬT CONMIK WP800

STT CHỈ TIÊU KỸ THUẬT ĐƠN VỊ TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG YÊU CẦU KỸ THUẬT
1 Độ dày mm ASTM D5199 1,2 ± 10%
2 Độ bền kéo đứt MPa ASTM D412 ≥ 13
3 Độ giãn dài khi đứt % ASTM D412 ≥ 500
4 Độ bền chọc thủng N ASTM E154 ≥ 700
5 Độ chống thấm nước – ASTM D5385 Không thấm

Các giá trị kỹ thuật được xác định trong điều kiện phòng thí nghiệm. Giá trị thực tế có thể thay đổi theo điều kiện sản xuất, môi trường và phương pháp thi công.

THÔNG TIN THI CÔNG 

NHIỆT ĐỘ THI CÔNG

Nhiệt độ thi công khuyến nghị đối với sản phẩm tiêu chuẩn: từ 5°C đến 40°C.

ĐIỀU KIỆN THI CÔNG

Không thi công trong điều kiện mưa lớn kéo dài, nước chảy, nước đọng, gió mạnh hoặc thời tiết có thể ảnh hưởng đến độ ổn định của màng và chất lượng mối nối.

YÊU CẦU NHÂN SỰ

Việc lắp đặt CONMIK WP800 phải được thực hiện bởi đơn vị được CONMIK hướng dẫn, đào tạo hoặc nhà thầu có kinh nghiệm thi công hệ thống màng chống thấm cho kết cấu ngầm.

HƯỚNG DẪN THI CÔNG CONMIK WP800

YÊU CẦU CHUNG

Tuân thủ quy trình lắp đặt, bản vẽ chi tiết, biện pháp thi công và hướng dẫn kỹ thuật được phê duyệt. Quy trình phải được điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế tại công trường.

CHUẨN BỊ BỀ MẶT CHO PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG TRƯỚC

  • Bề mặt nền phải đủ ổn định để hạn chế chuyển vị trong quá trình lắp đặt màng, cốt thép và đổ bê tông.
  • Bề mặt phải bằng phẳng, đồng đều, sạch và không có vật sắc nhọn.
  • Loại bỏ đá dăm sắc cạnh, đầu thép, dây buộc, gỗ vụn và các vật thể có thể làm thủng màng.
  • Trám kín lỗ rỗng, khe hở và các vị trí lồi lõm lớn bằng vật liệu sửa chữa phù hợp.
  • Bề mặt có thể ẩm hoặc ướt nhẹ nhưng không được có nước chảy hoặc nước đọng.
  • Sử dụng vải địa kỹ thuật có định lượng tối thiểu 300 g/m² tại những vị trí có nguy cơ xuất hiện cốt liệu sắc nhọn hoặc bề mặt bê tông lót có thể làm hư hỏng màng.

THI CÔNG TRƯỚC KHI ĐỔ BÊ TÔNG

  1. Xác định hướng trải màng, vị trí mối nối, góc, đầu cọc, cổ ống và các chi tiết xuyên kết cấu theo bản vẽ.
  2. Trải CONMIK WP800 trên nền đã chuẩn bị, bố trí mặt liên kết chuyên dụng hướng về phía bê tông tươi sẽ được đổ.
  3. Căn chỉnh màng phẳng, không tạo nếp gấp, phồng rộp hoặc ứng suất cục bộ.
  4. Bố trí các mép màng chồng lên nhau theo chiều rộng quy định trong biện pháp thi công.
  5. Làm sạch khu vực nối chồng trước khi sử dụng băng dính chuyên dụng hoặc hàn nhiệt.
  6. Cán ép đều toàn bộ mối nối để bảo đảm liên kết liên tục, không có nếp gấp, bụi bẩn hoặc túi khí.
  7. Hoàn thiện góc trong, góc ngoài, đầu cọc, cổ ống và chi tiết xuyên sàn bằng phụ kiện hoặc miếng màng gia cường phù hợp.
  8. Kiểm tra và sửa chữa các vị trí rách, thủng hoặc hư hỏng trước khi lắp đặt cốt thép.
  9. Đặt con kê và lắp cốt thép cẩn thận; không kéo lê cốt thép, thiết bị hoặc vật sắc nhọn trực tiếp trên màng.
  10. Kiểm tra và nghiệm thu toàn bộ hệ màng trước khi đổ bê tông.

THỜI GIAN BẢO VỆ MÀNG TRƯỚC KHI ĐỔ BÊ TÔNG

Bê tông phải được đổ trong vòng 60 ngày kể từ khi hoàn thành lắp đặt hệ thống màng CONMIK WP800.

Trong thời gian chờ, hệ màng phải được bảo vệ khỏi tia UV kéo dài, vật sắc nhọn, nước đọng, bụi bẩn và các tác động cơ học có thể làm hư hỏng lớp liên kết.

Trước khi đổ bê tông, phải kiểm tra toàn bộ bề mặt, mối nối và các chi tiết của hệ màng. Những vị trí bị rách, thủng hoặc hở mép phải được sửa chữa và nghiệm thu.

CHUẨN BỊ BỀ MẶT CHO PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG SAU

  • Chỉ thi công trên bê tông đặc chắc, tối thiểu sau 48 giờ kể từ khi đổ bê tông hoặc khi bê tông đạt yêu cầu của thiết kế.
  • Loại bỏ toàn bộ bê tông yếu, thành phần bong tróc và các vị trí gồ ghề.
  • Làm sạch bụi bẩn, dầu mỡ, chất tháo khuôn, lớp phủ cũ, rêu mốc và các tạp chất làm giảm khả năng bám dính.
  • Các lỗ rỗng, hốc, vết nứt và khuyết tật bề mặt phải được sửa chữa bằng vật liệu phù hợp.
  • Có thể chuẩn bị bề mặt bằng phương pháp mài, thổi làm sạch hoặc biện pháp cơ học phù hợp.

THI CÔNG SAU KHI ĐỔ BÊ TÔNG

  1. Kiểm tra độ phẳng, độ sạch và tình trạng bề mặt trước khi thi công.
  2. Thi công lớp keo hoặc vữa liên kết tương thích được CONMIK phê duyệt theo đúng định mức và hướng dẫn kỹ thuật.
  3. Đặt màng CONMIK WP800 lên lớp liên kết trong thời gian cho phép thi công.
  4. Cán màng từ giữa ra hai phía để đẩy không khí và bảo đảm màng tiếp xúc liên tục với bề mặt.
  5. Không để hình thành nếp gấp, túi khí hoặc vùng màng không bám dính.
  6. Xử lý mối nối bằng băng dính chuyên dụng hoặc phương pháp hàn nhiệt phù hợp.
  7. Kiểm tra, nghiệm thu và thi công lớp bảo vệ trước khi lấp đất hoặc thực hiện công tác tiếp theo.

XỬ LÝ MỐI NỐI BẰNG BĂNG DÍNH

  • Bề mặt nối phải sạch và không bám bụi.
  • Căn chỉnh hai tấm màng đúng chiều rộng chồng mí theo biện pháp thi công.
  • Dán băng nối liên tục, không tạo nếp gấp hoặc túi khí.
  • Dùng con lăn ép đều toàn bộ chiều dài và chiều rộng mối nối.
  • Kiểm tra kỹ mép nối, đầu nối và vị trí giao nhau giữa nhiều tấm.

XỬ LÝ MỐI NỐI BẰNG HÀN NHIỆT

  • Sử dụng thiết bị hàn khí nóng hoặc máy hàn nhiệt chuyên dụng.
  • Điều chỉnh nhiệt độ, tốc độ và áp lực hàn phù hợp với điều kiện môi trường và chiều dày màng.
  • Thực hiện hàn thử tại công trường trước khi hàn chính thức.
  • Mối hàn phải liên tục, đồng đều, không cháy, thủng hoặc làm biến dạng màng.
  • Kiểm tra toàn bộ mối hàn sau khi hoàn thiện.

XỬ LÝ GÓC, CỔ ỐNG VÀ CHI TIẾT XUYÊN KẾT CẤU

  • Gia cường góc trong và góc ngoài bằng miếng màng hoặc phụ kiện đồng bộ.
  • Cắt và xử lý màng tại cổ ống, đầu cọc và chi tiết xuyên kết cấu bảo đảm ôm sát và kín nước.
  • Các mạch ngừng và khe chuyển vị phải kết hợp với băng cản nước, vật liệu trám khe hoặc giải pháp xử lý phù hợp.
  • Không sử dụng riêng CONMIK WP800 để thay thế giải pháp xử lý khe kết cấu có chuyển vị.

KIỂM TRA VÀ SỬA CHỮA

  • Kiểm tra toàn bộ bề mặt màng, mối nối và chi tiết trước khi đổ bê tông hoặc thi công lớp bảo vệ.
  • Đánh dấu các vị trí bị rách, thủng, hở mép hoặc hư hỏng.
  • Làm sạch khu vực sửa chữa và sử dụng miếng vá có kích thước phủ rộng ra ngoài vùng hư hỏng.
  • Ép hoặc hàn kín toàn bộ chu vi miếng vá bằng phương pháp phù hợp.
  • Nghiệm thu hệ màng trước khi chuyển sang công tác tiếp theo.

ĐỔ BÊ TÔNG VÀ BẢO VỆ MÀNG

  • Đổ bê tông cẩn thận để tránh làm xô lệch, gập hoặc hư hỏng màng.
  • Không đổ bê tông trực tiếp từ độ cao lớn tập trung vào một điểm trên màng.
  • Bê tông phải có cấp phối phù hợp và được đầm chặt để hạn chế rỗ tổ ong, đồng thời bảo đảm tiếp xúc đầy đủ với lớp liên kết.
  • Với phương pháp thi công sau, phải bố trí lớp bảo vệ màng trước khi lấp đất hoặc thực hiện công tác có nguy cơ gây hư hỏng.

GIỚI HẠN SỬ DỤNG

  • Sản phẩm phải được thi công bởi đội ngũ có kinh nghiệm và được hướng dẫn kỹ thuật.
  • Không thi công trong điều kiện mưa kéo dài, nước chảy, nước đọng hoặc thời tiết không phù hợp.
  • Không sử dụng màng đã bị thủng, rách, biến dạng hoặc hư hỏng lớp liên kết.
  • Không để màng tiếp xúc lâu dài với tia UV nếu hệ thống không được thiết kế cho điều kiện lộ thiên.
  • Phải sử dụng vật liệu tương thích để xử lý mối nối, khe kết cấu, cổ ống và các chi tiết xuyên sàn.
  • Phương pháp thi công sau phải sử dụng keo hoặc vữa liên kết được CONMIK xác nhận tương thích với WP800.

SỰ BỀN VỮNG / CHỨNG CHỈ / PHÊ CHUẨN

Các kết quả thử nghiệm, tài liệu kỹ thuật và hồ sơ chất lượng của CONMIK WP800 được cung cấp theo yêu cầu.

Chỉ công bố các chứng chỉ, tiêu chuẩn và kết quả thử nghiệm được cấp trực tiếp cho CONMIK WP800. Không sử dụng chứng chỉ của sản phẩm tham chiếu để công bố cho sản phẩm CONMIK.

THÔNG TIN SỨC KHỎE VÀ AN TOÀN

  • Người thi công phải sử dụng găng tay, giày, kính và trang phục bảo hộ phù hợp.
  • Khi hàn nhiệt phải kiểm soát nguồn điện, nhiệt độ thiết bị và nguy cơ gây bỏng.
  • Bảo đảm thông gió phù hợp khi thi công trong tầng hầm, đường hầm hoặc không gian hạn chế.
  • Tuân thủ các quy định an toàn khi làm việc gần cốt thép, hố sâu và thiết bị nâng hạ.

THÔNG TIN PHÁP LÝ

Các thông tin và hướng dẫn trong bài viết được xây dựng dựa trên dữ liệu hiện có của sản phẩm. Điều kiện bề mặt, môi trường, thiết kế kết cấu và phương pháp thi công thực tế có thể khác nhau giữa các công trình.

Người sử dụng cần kiểm tra mức độ phù hợp của sản phẩm, tuân thủ tài liệu kỹ thuật hiện hành, bản vẽ được phê duyệt và hướng dẫn của đơn vị tư vấn kỹ thuật.

LIÊN HỆ TƯ VẤN

CONMIK Việt Nam – Nhà cung cấp vật liệu và giải pháp chống thấm để được tư vấn lựa chọn CONMIK WP800 và phương án thi công phù hợp với công trình.

CÔNG TY CỔ PHẦN CONMIK VIỆT NAM
Trụ sở chính: Số 8, ngõ 1002, P. Láng, TP. Hà Nội
Nhà máy: Khu công nghiệp số 05, xã Xuân Trúc, tỉnh Hưng Yên
Tel: 02432595539
Website: Conmik.com