Công ty Cổ phần Conmik Việt Nam
chongthamconmik@gmail.com
0967966789

CONMIK CHAPDUR 165

Chất liệu gốc Xi măng
Màu sắc Xám/ Xanh/ Đỏ
Ứng dụng Bề mặt sàn, tấm bê tông
Đóng gói Bao 25kg
Hãng SX CONMIK
Thương hiệu Việt Nam
LIÊN HỆ TƯ VẤN

CONMIK CHAPDUR 165

CHẤT LÀM CỨNG BỀ MẶT SÀN BÊ TÔNG DẠNG BỘT RẮC KHÔ, GỐC XI MĂNG, CÓ MÀU

MÔ TẢ CONMIK CHAPDUR 165

CONMIK CHAPDUR 165 là chất làm cứng bề mặt sàn bê tông dạng bột rắc khô, gốc xi măng, có chứa cốt liệu khoáng tự nhiên độ cứng cao được tuyển chọn theo cấp phối phù hợp.

Sản phẩm được thi công trực tiếp lên bề mặt bê tông tươi trong quá trình hoàn thiện sàn. Độ ẩm từ bê tông nền sẽ làm ướt và kích hoạt lớp bột rắc, sau đó vật liệu được xoa hoàn thiện bằng máy xoa nền để tạo thành một phần liên kết đồng nhất với bề mặt bê tông.

Sau khi đóng rắn và được bảo dưỡng đúng kỹ thuật, CONMIK CHAPDUR 165 tạo thành lớp bề mặt đặc chắc, giúp tăng khả năng kháng mài mòn, hạn chế phát sinh bụi và nâng cao độ bền sử dụng của sàn.

ỨNG DỤNG CONMIK CHAPDUR 165

CONMIK CHAPDUR 165 được sử dụng cho các bề mặt sàn bê tông chịu mài mòn cơ học và tải trọng sử dụng từ thông thường đến nặng, bao gồm:

  • Sàn nhà máy và nhà xưởng sản xuất.
  • Sàn nhà kho và trung tâm logistics.
  • Khu vực tập kết, bốc xếp và vận chuyển hàng hóa.
  • Tuyến lưu thông nội bộ trong nhà máy.
  • Bãi đỗ xe và nhà để xe.
  • Gara và xưởng sửa chữa cơ khí.
  • Trạm dịch vụ và khu vực bảo dưỡng thiết bị.
  • Sàn tầng hầm và khu vực kỹ thuật.
  • Các tấm bê tông cần tăng độ cứng và giảm bụi bề mặt.

Ứng dụng ngắn gọn: Sàn nhà xưởng, nhà kho, gara, bãi đỗ xe và các khu vực bê tông chịu mài mòn cơ học.

ĐẶC ĐIỂM VÀ ƯU ĐIỂM CONMIK CHAPDUR 165

  • Tăng độ cứng và độ đặc chắc của bề mặt bê tông.
  • Cải thiện khả năng kháng mài mòn cơ học.
  • Hạn chế hiện tượng phát sinh bụi trên bề mặt sàn.
  • Tăng khả năng chịu va đập trong quá trình sử dụng.
  • Cải thiện khả năng chống thấm dầu và dầu mỡ trên bề mặt.
  • Thi công trực tiếp trên bê tông tươi.
  • Không cần thi công thêm một lớp vữa láng tăng cứng riêng biệt.
  • Có thể tạo bề mặt hoàn thiện phẳng và đồng đều khi được xoa nền đúng kỹ thuật.
  • Có nhiều lựa chọn màu sắc phù hợp với yêu cầu công trình.
  • Phù hợp với phương pháp thi công bằng máy xoa nền cơ giới.
  • Thuận tiện cho các công trình sàn có diện tích lớn.

SỰ BỀN VỮNG / CHỨNG CHỈ / PHÊ CHUẨN

SỰ PHÊ CHUẨN / TIÊU CHUẨN

Các kết quả thử nghiệm, hồ sơ chất lượng và tài liệu kỹ thuật của CONMIK CHAPDUR 165 được cung cấp theo yêu cầu.

Chỉ sử dụng các chứng nhận và kết quả thử nghiệm được cấp trực tiếp cho CONMIK CHAPDUR 165. Không sử dụng chứng nhận của sản phẩm khác để công bố cho sản phẩm này.

THÔNG TIN SẢN PHẨM CONMIK CHAPDUR 165

GỐC HÓA HỌC

Hỗn hợp gốc xi măng, cốt liệu khoáng tự nhiên có độ cứng cao, phụ gia và chất tạo màu.

NGOẠI QUAN

Dạng bột khô, trộn sẵn và sử dụng trực tiếp bằng phương pháp rắc khô.

MÀU SẮC

  • Màu xám.
  • Màu xanh.
  • Màu đỏ.

Màu sắc thực tế của bề mặt hoàn thiện có thể thay đổi nhẹ do màu bê tông nền, hàm lượng nước, chất lượng xi măng, điều kiện bảo dưỡng và kỹ thuật xoa nền.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Bao 25 kg.

HẠN SỬ DỤNG

Sử dụng trong thời hạn ghi trên bao bì khi sản phẩm được bảo quản đúng điều kiện, bao bì còn nguyên vẹn và chưa mở.

ĐIỀU KIỆN LƯU TRỮ

  • Bảo quản tại nơi khô ráo, thoáng mát và có mái che.
  • Tránh ánh nắng trực tiếp, nước mưa và môi trường có độ ẩm cao.
  • Đặt bao sản phẩm trên pallet, không đặt trực tiếp xuống nền.
  • Không sử dụng sản phẩm bị ẩm, đóng cục hoặc hư hỏng bao bì.

XUẤT XỨ

Việt Nam.

THÔNG TIN KỸ THUẬT CONMIK CHAPDUR 165

STT CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ GIÁ TRỊ CÔNG BỐ
1 Trạng thái – Bột khô trộn sẵn
2 Gốc hóa học – Xi măng và cốt liệu khoáng cứng
3 Khối lượng thể tích đổ đống kg/l Khoảng 1,65
4 Độ cứng Mohs của cốt liệu Mohs 6–7
5 Định mức chung kg/m² 3–6
6 Định mức cho khu vực chịu tải trọng thông thường kg/m² Khoảng 4
7 Định mức cho khu vực chịu tải trọng nặng kg/m² Khoảng 5–6

KHẢ NĂNG KHÁNG HÓA CHẤT

Sau khi đóng rắn và bảo dưỡng đầy đủ, CONMIK CHAPDUR 165 tạo thành bề mặt đặc chắc, có khả năng kháng mài mòn và cải thiện khả năng chống thấm dầu, dầu mỡ trên bề mặt.

Do sản phẩm có gốc xi măng, bề mặt hoàn thiện vẫn có những giới hạn về khả năng kháng axit, hóa chất mạnh và môi trường ăn mòn. Cần lựa chọn hệ thống phủ bảo vệ bổ sung khi sàn tiếp xúc thường xuyên với hóa chất.

THÔNG TIN THI CÔNG

ĐỊNH MỨC

MỨC ĐỘ SỬ DỤNG ĐỊNH MỨC THAM KHẢO
Khu vực chịu tải trọng thông thường Khoảng 4 kg/m²
Khu vực chịu tải trọng nặng Khoảng 5–6 kg/m²
Phạm vi định mức chung 3–6 kg/m²

Định mức thực tế phụ thuộc vào tải trọng thiết kế, yêu cầu về độ bền, màu sắc, chất lượng bê tông nền và điều kiện thi công.

THỜI GIAN ĐƯA SÀN VÀO SỬ DỤNG

ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG THỜI GIAN CHỜ THAM KHẢO
Cho phép đi bộ Khoảng 2–3 ngày
Xe cộ tải trọng nhẹ Khoảng 7–10 ngày
Lưu thông và khai thác bình thường Khoảng 28 ngày

Thời gian trên có thể thay đổi tùy theo loại xi măng, cấp phối bê tông, nhiệt độ môi trường, độ ẩm và điều kiện bảo dưỡng thực tế.

HƯỚNG DẪN THI CÔNG CONMIK CHAPDUR 165

YÊU CẦU ĐỐI VỚI BÊ TÔNG NỀN

  • Bê tông phải được thiết kế phù hợp với tải trọng sử dụng của sàn.
  • Cấp phối bê tông phải ổn định và đồng nhất trong toàn bộ khu vực thi công.
  • Không tự ý thêm nước vào bê tông tại công trường.
  • Bê tông phải được đầm chặt để hạn chế lỗ rỗng và phân tầng.
  • Bề mặt phải được san đúng cao độ và độ phẳng theo thiết kế.
  • Hệ thống khe co, khe giãn và khe thi công phải được bố trí đúng bản vẽ.

CHUẨN BỊ BỀ MẶT BÊ TÔNG TƯƠI

  1. Đổ và đầm bê tông theo đúng cao độ thiết kế.
  2. Dùng thước đầm hoặc thiết bị phù hợp để san phẳng bề mặt.
  3. Chờ bê tông tách nước và để lượng nước dư trên bề mặt bay hơi.
  4. Không rắc CONMIK CHAPDUR 165 khi bề mặt vẫn còn nước đọng.
  5. Không để bê tông ninh kết quá sâu trước khi rắc vật liệu.
  6. Xoa sơ bộ để bề mặt tương đối phẳng trước khi rắc bột tăng cứng.

XÁC ĐỊNH THỜI ĐIỂM RẮC

Thời điểm rắc vật liệu được xác định khi bê tông đã đủ độ dẻo để chịu thiết bị xoa nền nhưng vẫn còn đủ độ ẩm để làm ướt và liên kết với lớp bột rắc khô.

Nếu rắc quá sớm, bột tăng cứng có thể bị chìm hoặc phân bố không đồng đều. Nếu rắc quá muộn, vật liệu có thể không hút đủ độ ẩm và làm giảm khả năng liên kết với bê tông nền.

RẮC CONMIK CHAPDUR 165

  1. Xác định tổng khối lượng sản phẩm theo diện tích và định mức thiết kế.
  2. Chia vật liệu theo từng khu vực thi công để kiểm soát định mức.
  3. Rắc đều CONMIK CHAPDUR 165 lên toàn bộ bề mặt bê tông tươi.
  4. Không đổ vật liệu thành từng đống hoặc tập trung quá nhiều tại một vị trí.
  5. Bảo đảm bột được phân bố đồng đều, đặc biệt tại mép sàn, chân cột và khu vực khó tiếp cận.
  6. Có thể chia lượng vật liệu thành các lượt rắc để kiểm soát độ đồng đều của bề mặt.

CHỜ VẬT LIỆU HÚT ẨM

Sau khi rắc, chờ CONMIK CHAPDUR 165 hút độ ẩm từ bê tông nền. Bề mặt bột sẽ chuyển màu và trở nên ẩm đồng đều.

Không phun hoặc rắc thêm nước trực tiếp lên lớp bột vì có thể làm thay đổi tỷ lệ nước, gây lệch màu, giảm độ cứng hoặc làm bong tách bề mặt.

XOA NỀN LẦN ĐẦU

  1. Tiến hành xoa khi lớp bột đã hút đủ độ ẩm và liên kết với bê tông nền.
  2. Sử dụng máy xoa nền với tốc độ thấp.
  3. Đặt lưỡi xoa ở độ nghiêng nhỏ để hạn chế làm xáo trộn bề mặt.
  4. Xoa đều toàn bộ diện tích theo trình tự thi công đã xác định.
  5. Xử lý thủ công tại chân tường, góc, mép sàn và các vị trí máy không tiếp cận được.

KIỂM TRA VÀ BỔ SUNG BỀ MẶT

Sau lần xoa đầu, kiểm tra toàn bộ bề mặt. Các khu vực thiếu vật liệu, không đồng đều hoặc có dấu hiệu lộ bê tông nền phải được xử lý khi bề mặt vẫn còn đủ độ dẻo.

XOA HOÀN THIỆN

  1. Chờ bề mặt tiếp tục đóng rắn đến trạng thái phù hợp.
  2. Tiến hành xoa hoàn thiện bằng máy xoa nền.
  3. Tăng dần tốc độ máy và độ nghiêng của cánh xoa theo mức độ đóng rắn.
  4. Không xoa quá sớm gây nhão hoặc làm dịch chuyển lớp bột tăng cứng.
  5. Không xoa quá muộn gây cháy mặt, tạo vết cánh hoặc khó hoàn thiện.
  6. Kết thúc khi bề mặt đạt độ phẳng và độ hoàn thiện theo yêu cầu.

BẢO DƯỠNG BỀ MẶT

Ngay sau khi hoàn thiện, bề mặt CONMIK CHAPDUR 165 phải được bảo vệ để hạn chế sự mất nước quá nhanh. Việc mất nước sớm có thể làm xuất hiện vết nứt, giảm độ bền hoặc gây sai lệch màu sắc.

  • Thi công hợp chất bảo dưỡng đã được phê duyệt.
  • Bảo vệ bề mặt khỏi nắng, gió mạnh và mưa.
  • Không để người hoặc thiết bị đi lại trong thời gian bảo dưỡng ban đầu.
  • Không phủ vật liệu có thể gây bẩn hoặc để lại dấu trên bề mặt chưa đóng rắn.

CẮT VÀ XỬ LÝ KHE

  • Cắt khe co theo vị trí và thời điểm quy định trong thiết kế sàn.
  • Không cắt khe quá muộn làm tăng nguy cơ xuất hiện vết nứt ngẫu nhiên.
  • Vệ sinh khe sau khi cắt.
  • Trám khe bằng vật liệu phù hợp với tải trọng và điều kiện sử dụng.

VỆ SINH DỤNG CỤ

Vệ sinh dụng cụ và thiết bị thi công bằng nước sạch ngay sau khi sử dụng. Vật liệu đã đóng rắn chỉ có thể được loại bỏ bằng biện pháp cơ học.

LƯU Ý THI CÔNG VÀ GIỚI HẠN

  • Không thi công bột rắc khô trong điều kiện có gió mạnh.
  • Không thi công khi bề mặt bê tông vẫn còn nước đọng.
  • Không rắc thêm nước lên bề mặt sau khi rải CONMIK CHAPDUR 165.
  • Không sử dụng sản phẩm bị ẩm hoặc đóng cục.
  • Không thi công trên bê tông đã đóng rắn.
  • Không sử dụng như một lớp vữa sửa chữa độc lập.
  • Đặc tính bê tông nền có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng lớp hoàn thiện.
  • Hàm lượng nước và loại xi măng có thể làm màu sắc bề mặt thay đổi nhẹ.
  • Sai lệch màu nhỏ trong quá trình bê tông khô là hiện tượng có thể xảy ra.
  • Độ ẩm thấp có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện các đốm trắng.
  • Độ ẩm cao có thể kéo dài thời gian tách nước, xoa hoàn thiện và đóng rắn.
  • Cần duy trì định mức và thời điểm rắc đồng đều trên toàn bộ khu vực thi công.
  • Sản phẩm không thay thế lớp phủ kháng hóa chất trong môi trường ăn mòn mạnh.

VỆ SINH VÀ BẢO TRÌ SÀN

  • Vệ sinh thường xuyên để loại bỏ cát, bụi và hạt cứng gây mài mòn.
  • Làm sạch ngay dầu mỡ hoặc hóa chất bị đổ trên bề mặt.
  • Sử dụng chất vệ sinh phù hợp với bề mặt gốc xi măng.
  • Không sử dụng hóa chất có tính axit mạnh nếu chưa được đánh giá.
  • Kiểm tra và sửa chữa khe sàn định kỳ.
  • Hạn chế kéo lê vật sắc nhọn hoặc tải trọng tập trung trên bề mặt.

THÔNG TIN AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE

CONMIK CHAPDUR 165 là sản phẩm gốc xi măng và có tính kiềm khi tiếp xúc với nước hoặc độ ẩm. Người thi công phải sử dụng găng tay, kính bảo hộ, khẩu trang chống bụi, quần áo và giày bảo hộ phù hợp.

Tránh hít bụi và hạn chế tiếp xúc trực tiếp với da. Nếu vật liệu dính vào mắt, rửa ngay bằng nhiều nước sạch và đến cơ sở y tế khi cần thiết.

Không đổ sản phẩm hoặc chất thải vào nguồn nước và hệ thống thoát nước. Thu gom và xử lý bao bì, vật liệu thừa theo quy định của địa phương.
 

LIÊN HỆ TƯ VẤN

CONMIK Việt Nam – Nhà cung cấp vật liệu và giải pháp chống thấm để được tư vấn lựa chọn phiên bản CONMIK CHAPDUR 165K, quy cách và phương án thi công phù hợp với công trình.

CÔNG TY CỔ PHẦN CONMIK VIỆT NAM
Trụ sở chính: Số 8, ngõ 1002, P. Láng, TP. Hà Nội
Nhà máy: Khu công nghiệp số 05, xã Xuân Trúc, tỉnh Hưng Yên
Tel: 02432595539 — Website: Conmik.com