CONMIK PVC WATERSTOP V32 – BĂNG CẢN NƯỚC PVC CHO MẠCH NGỪNG BÊ TÔNG
CONMIK PVC WATERSTOP V32, thuộc dòng CONMIK Waterstop PVC chịu nhiệt, là băng cản nước sản xuất bằng cách dùng máy đúc ép đun nhựa nóng chảy và tạo hình hỗn hợp tạo thành từ nhựa polyvinyl chloride. Sản phẩm được bố trí tại mạch ngừng nhằm ngăn nước thấm qua vị trí tiếp nối giữa các đợt đổ bê tông.
Dùng để ngăn thấm nước cho các mối nối kết cấu giãn nở – co ngót của kết cấu bê tông lộ thiên, chống dao động, biến động và biến dạng xuất hiện tại các khối bê tông.
Hướng dẫn thi công: Định vị CONMIK PVC WATERSTOP V32 vào ván khuôn bê tông, các lỗ nhỏ ở cạnh của sản phẩm sẽ được định vị bằng dây kim loại vào cốt thép để giúp băng cản nước không bị dịch chuyển trong quá trình đổ bê tông. Sử dụng dao hàn điện để hàn các mối nối.
Bảo quản: Nơi khô mát có bóng râm.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
- Chiều dài: 15 m/cuộn.
- Chiều rộng: 320 mm.
- Độ dày: 3,0 mm (±10%).
- Màu sắc: Băng đàn hồi, màu vàng.
TIÊU CHUẨN VÀ HỒ SƠ THỬ NGHIỆM
- Có sẵn kết quả thử nghiệm tại Việt Nam, cung cấp theo yêu cầu.
ỨNG DỤNG CONMIK PVC WATERSTOP V32
CONMIK PVC WATERSTOP V32 dùng để trám các mạch ngừng trong các kết cấu sau:
- Bể chứa nước.
- Nhà máy xử lý nước thải.
- Hồ bơi.
- Tầng hầm.
- Tường chắn.
- Hố thang máy.
- Đường hầm, cống.
- Hố kỹ thuật.
ƯU ĐIỂM SẢN PHẨM CONMIK PVC WATERSTOP V32
- Nhựa polyvinyl chloride (PVC).
- Vật liệu mềm dẻo, thuận tiện bố trí theo chi tiết thiết kế.
- Có các chỉ tiêu kiểm soát về độ cứng, độ bền kéo, độ giãn dài và độ hút nước.
- Có thể hàn nối các đoạn băng tại công trường.
THÔNG SỐ KỸ THUẬT CONMIK PVC WATERSTOP V32
| Chỉ tiêu kỹ thuật | Tiêu chuẩn | Giá trị |
|---|---|---|
| Cường độ kéo | ASTM D412 | ≥ 13 MPa |
| Độ giãn dài khi đứt | ASTM D412 | ≥ 250% |
| Độ cứng Shore A | ASTM D2240 | > 80 |
| Khối lượng riêng | ASTM D792 | 1,25–1,40 g/cm³ |
| Lão hóa nhiệt (70°C – 168 giờ) | ASTM D573 | Suy giảm cường độ ≤ 20% |
| Uốn lạnh | ASTM D2137 | Không nứt ở -25°C |
| Kháng kiềm (môi trường bê tông) | ASTM D471 | Không thay đổi đáng kể về tính chất cơ học |
| Kháng nước biển | ASTM D471 | Vĩnh viễn: nước biển, nước thải |
| Cường độ kéo tại mối hàn | ASTM D412 (mẫu hàn) | ≥ 70% vật liệu gốc |
| Nhiệt độ làm việc | – | -30°C đến +70°C |
HƯỚNG DẪN THI CÔNG CONMIK PVC V32
1. Định vị vào ván khuôn
Đặt băng cản nước tại vị trí mạch ngừng theo bản vẽ thiết kế. Với chi tiết bố trí chia đôi bề rộng băng, một nửa được chôn trong đợt bê tông đầu, nửa còn lại nhô ra để liên kết với đợt bê tông tiếp theo.
Băng phải được đặt đúng hướng, không xoắn, gập hoặc lệch khỏi vị trí thiết kế. Phần băng chôn trong mỗi đợt đổ phải đáp ứng chi tiết kỹ thuật được phê duyệt.
2. Cố định vào cốt thép
Sử dụng dây buộc tại các vị trí cố định được thiết kế trên băng để liên kết với cốt thép, giữ băng ổn định trong quá trình đổ và đầm bê tông. Nếu sản phẩm có lỗ cố định sẵn, luồn dây qua các lỗ này.
Không tự ý đục thủng thân băng. Kiểm tra các điểm buộc trước khi đổ bê tông để tránh xê dịch, võng hoặc biến dạng băng.
3. Hàn nối
Sử dụng dao hàn nhiệt hoặc thiết bị hàn chuyên dụng phù hợp với PVC, theo hướng dẫn kỹ thuật của CONMIK.
- Cắt hai đầu băng phẳng, làm sạch bụi bẩn và căn chỉnh khớp tiết diện.
- Gia nhiệt đồng thời hai đầu nối đến khi bề mặt PVC nóng chảy đều.
- Rút dụng cụ gia nhiệt, ghép ngay hai đầu băng và giữ thẳng, ổn định đến khi mối nối nguội, rắn chắc.
- Kiểm tra toàn bộ tiết diện mối hàn, bảo đảm không có khe hở, phần chưa liên kết hoặc vị trí lệch.
- Mối nối không đạt phải được xử lý và kiểm tra lại trước khi đổ bê tông.
Lưu ý: Đầu cắt không phẳng, bề mặt bám bụi, gia nhiệt không phù hợp hoặc ghép lệch có thể làm giảm chất lượng mối nối. Nhiệt độ và thời gian hàn phải tuân theo hướng dẫn kỹ thuật của sản phẩm.
4. Đổ bê tông giai đoạn đầu
Băng cản nước chỉ phát huy chức năng khi các phần chôn trong hai đợt đổ được bê tông bao bọc đặc chắc theo thiết kế.
- Kiểm soát độ công tác và thành phần cốt liệu theo cấp phối, biện pháp thi công được phê duyệt; tránh bê tông quá cứng hoặc quá chảy gây khó kiểm soát khi đổ.
- Đầm kỹ vùng bê tông quanh băng để hạn chế hốc rỗng và rỗ tổ ong.
- Đổ cẩn thận tại khu vực sát băng, tránh để áp lực bê tông làm gập hoặc đẩy lệch băng.
- Trong phần đang đổ, bố trí trình tự cấp bê tông để áp lực lên hai mặt băng tương đối cân bằng.
- Theo dõi vị trí băng trong suốt quá trình thi công, kịp thời điều chỉnh khi có dấu hiệu xê dịch.
5. Đổ bê tông giai đoạn hai
Tháo dỡ ván khuôn quanh băng cẩn thận, tránh kéo, cắt hoặc làm hỏng phần băng còn lộ ra.
Trước khi đổ tiếp:
- Kiểm tra vùng bê tông đã đổ tiếp giáp với băng; xử lý hốc rỗng, rỗ tổ ong hoặc khuyết tật nếu có.
- Làm sạch bê tông, vữa và tạp chất bám trên phần băng dành cho đợt đổ tiếp theo.
- Kiểm tra thân băng, các mối hàn và điểm cố định; sửa chữa vị trí hư hỏng theo biện pháp được chấp thuận.
- Xác nhận băng vẫn đúng vị trí, không bị xoắn hoặc gập.
Tiếp tục đổ và đầm bê tông với các yêu cầu kiểm soát như giai đoạn đầu, bảo đảm phần băng còn lại được chôn và bao bọc đặc chắc.
HẠN SỬ DỤNG
5 năm kể từ ngày sản xuất khi được bảo quản đúng điều kiện quy định.
ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN
Bảo quản tại nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.





