Công ty Cổ phần Conmik Việt Nam
chongthamconmik@gmail.com
0967966789

CONMIK GROUT 570

Chất liệu gốc Vữa rót gốc xi măng, một thành phần
Màu sắc Xám
Ứng dụng Dùng để rót bệ móng máy, bản đế, chân cột, bu lông neo, gối cầu, mối nối cấu kiện bê tông và lấp đầy các khe hở, hốc rỗng cần cường độ cao.
Đóng gói 25 kg/bao
Hãng SX CONMIK
Thương hiệu Việt Nam
LIÊN HỆ TƯ VẤN

CONMIK GROUT 570 – VỮA RÓT XI MĂNG BÙ CO NGÓT CƯỜNG ĐỘ CAO

CONMIK GROUT 570 là vữa rót gốc xi măng, một thành phần, được trộn sẵn tại nhà máy. Khi trộn với lượng nước quy định, sản phẩm tạo thành hỗn hợp có độ chảy cao, không tách nước, bù co ngót và đạt cường độ nén cao.

Sản phẩm thích hợp để rót lấp đầy các khe hở, hốc rỗng và khoảng trống dưới bản đế; đồng thời hỗ trợ truyền tải trọng ổn định giữa thiết bị, cấu kiện thép và nền bê tông.

ỨNG DỤNG CONMIK GROUT 570

CONMIK GROUT 570 được sử dụng cho:

  • Rót vữa dưới bệ móng máy và bản đế thiết bị.
  • Chèn chân cột thép và bản đế cột chịu lực.
  • Neo bu lông, thanh thép và các chi tiết kim loại.
  • Rót mối nối trong cấu kiện bê tông đúc sẵn.
  • Rót lấp đầy khe hở, hốc tường và lỗ rỗng trong kết cấu.
  • Chèn gối cầu và các chi tiết kết cấu phù hợp.
  • Sửa chữa những vị trí bê tông yêu cầu cường độ cao.
  • Lấp đầy khoảng trống dưới tấm đệm và chân thiết bị.

ĐẶC TÍNH VÀ ƯU ĐIỂM CONMIK GROUT 570

  • Độ chảy cao, hỗ trợ lấp đầy khe hở và các vị trí khó tiếp cận.
  • Bù co ngót và duy trì độ ổn định thể tích sau khi đóng rắn.
  • Cường độ nén cao, đạt tối thiểu 60 MPa sau 28 ngày.
  • Không tách nước khi trộn và thi công đúng hướng dẫn.
  • Bám dính tốt với bề mặt bê tông được chuẩn bị đúng yêu cầu.
  • Vật liệu trộn sẵn, chỉ cần bổ sung nước sạch tại công trường.
  • Dễ trộn, dễ rót và thuận tiện trong quá trình thi công.
  • Hạn chế hình thành khe hở do hiện tượng co ngót của vữa thông thường.
  • Phù hợp với các vị trí cần truyền tải trọng ổn định.

THÔNG TIN SẢN PHẨM CONMIK GROUT 570

GỐC HÓA HỌC

Xi măng, cốt liệu chọn lọc và hệ phụ gia khoáng – hóa học chuyên dụng.

DẠNG SẢN PHẨM

Vữa khô trộn sẵn, một thành phần.

NGOẠI QUAN VÀ MÀU SẮC

Dạng bột, màu xám xi măng.

ĐÓNG GÓI

25 kg/bao.

HẠN SỬ DỤNG

Hạn sử dụng được xác định theo thông tin in trên bao bì và tài liệu kỹ thuật chính thức của từng lô sản xuất.

ĐIỀU KIỆN LƯU TRỮ

  • Bảo quản trong bao bì nguyên vẹn, chưa mở và không bị hư hỏng.
  • Đặt sản phẩm ở nơi khô ráo, thoáng mát và có mái che.
  • Không đặt bao vật liệu trực tiếp trên nền đất hoặc nền ẩm.
  • Tránh mưa, nước, ánh nắng trực tiếp và môi trường có độ ẩm cao.
  • Xếp sản phẩm trên pallet và sử dụng theo nguyên tắc nhập trước – xuất trước.

XUẤT XỨ

Việt Nam.

THÔNG SỐ KỸ THUẬT CONMIK GROUT 570

STT
No.
CHỈ TIÊU KỸ THUẬT
Property
ĐƠN VỊ
Unit
TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
Standard
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Technical Requirements
1 Tỷ lệ nước/bột
Water/Powder ratio
% Theo tỷ lệ phối trộn Khoảng 14
2 Cường độ nén sau 7 ngày
Compressive strength at 7 days
MPa TCVN 9204:2012 ≥ 45
3 Cường độ nén sau 28 ngày
Compressive strength at 28 days
MPa TCVN 9204:2012 ≥ 60
4 Độ chảy
Flowability
mm Theo hồ sơ thử nghiệm ≥ 250
5 Độ giãn nở thể tích
Volume expansion
% ASTM C940 0,5–2,0
6 Độ tách nước
Bleeding
% TCVN 9204:2012 0

Các giá trị kỹ thuật trên được xác định trong điều kiện phòng thí nghiệm. Kết quả thực tế tại công trường có thể thay đổi tùy theo lượng nước trộn, nhiệt độ, điều kiện bề mặt, phương pháp thi công và chế độ bảo dưỡng.

THÔNG TIN THI CÔNG

TỶ LỆ TRỘN

Tỷ lệ nước/bột khoảng 14% theo khối lượng, tương đương khoảng 3,5 lít nước sạch cho một bao 25 kg.

Không sử dụng lượng nước vượt quá quy định vì có thể làm giảm cường độ, tăng độ co ngót, gây tách nước và ảnh hưởng đến độ ổn định của vữa.

ĐỊNH MỨC VÀ SẢN LƯỢNG

Sản lượng thực tế phụ thuộc vào lượng nước trộn, thể tích khe rót và hao hụt trong quá trình thi công. Cần xác định chính xác thể tích cần rót và kiểm tra sản lượng thực tế của một mẻ trộn trước khi thi công đại trà.

ĐIỀU KIỆN BỀ MẶT

  • Bề mặt bê tông phải đặc chắc, ổn định và đủ khả năng chịu tải.
  • Không còn bụi bẩn, dầu mỡ, chất tháo khuôn hoặc vật liệu bong tróc.
  • Bề mặt phải được làm ẩm bão hòa trước khi thi công nhưng không được để đọng nước.
  • Bản đế, bu lông neo và chi tiết kim loại phải được cố định đúng vị trí.
  • Ván khuôn phải chắc chắn, kín nước và chịu được áp lực của vữa.

ĐIỀU KIỆN THI CÔNG

  • Không thi công khi trời mưa hoặc tại khu vực có nước chảy trực tiếp.
  • Không thi công trên bề mặt đóng băng, nhiễm dầu hoặc có vật liệu bong tróc.
  • Trong điều kiện nhiệt độ cao, cần bảo quản vật liệu trong bóng râm và sử dụng nước trộn mát.
  • Trong điều kiện nhiệt độ thấp, thời gian đông kết và phát triển cường độ có thể kéo dài.
  • Chuẩn bị đầy đủ nhân lực, thiết bị và lượng vật liệu để duy trì quá trình rót liên tục.

HƯỚNG DẪN THI CÔNG CONMIK GROUT 570

1. CHUẨN BỊ BỀ MẶT BÊ TÔNG

  1. Loại bỏ bê tông yếu, vữa thừa, bụi bẩn, dầu mỡ và các thành phần dễ bong tróc.
  2. Làm sạch bề mặt bằng biện pháp cơ học, khí nén hoặc nước áp lực phù hợp.
  3. Tạo nhám bề mặt nếu cần để tăng khả năng liên kết của vữa.
  4. Vệ sinh sạch các hốc, lỗ bu lông, khe hở và khoảng trống cần rót.
  5. Làm ướt bão hòa bề mặt bê tông trước khi thi công.
  6. Loại bỏ hoàn toàn nước đọng trước khi rót vữa.

2. CHUẨN BỊ BỀ MẶT KIM LOẠI

  • Làm sạch dầu mỡ, rỉ sét, lớp ôxit và tạp chất trên bề mặt kim loại.
  • Bản đế và bu lông neo phải sạch, ổn định và được cố định đúng vị trí thiết kế.
  • Không để dầu, chất tháo khuôn hoặc tạp chất bám vào khu vực tiếp xúc với vữa.

3. LẮP ĐẶT VÁN KHUÔN

  • Ván khuôn phải được lắp dựng chắc chắn và kín nước.
  • Bịt kín tất cả các khe có nguy cơ rò rỉ vữa.
  • Bố trí miệng rót ở một phía và cửa thoát khí ở phía đối diện.
  • Tạo phễu hoặc hộp rót để duy trì cột áp ổn định trong quá trình thi công.
  • Đảm bảo ván khuôn cao hơn mặt dưới bản đế để duy trì áp lực dòng chảy.

4. TRỘN VẬT LIỆU

  1. Chuẩn bị thùng trộn sạch, nước sạch và máy khuấy tốc độ thấp.
  2. Định lượng khoảng 3,5 lít nước sạch cho một bao 25 kg.
  3. Cho khoảng 70–80% lượng nước vào thùng trộn.
  4. Cho từ từ toàn bộ bột CONMIK GROUT 570 vào nước trong khi máy khuấy đang hoạt động.
  5. Trộn bằng máy khuấy tốc độ thấp cho đến khi hỗn hợp đồng nhất, mịn và không còn vón cục.
  6. Bổ sung từ từ phần nước còn lại để đạt độ chảy yêu cầu nhưng không vượt quá tổng lượng nước quy định.
  7. Không tự ý bổ sung xi măng, cát hoặc phụ gia khác vào hỗn hợp.
  8. Chỉ trộn lượng vật liệu có thể thi công hết trong thời gian làm việc cho phép.

5. RÓT VỮA

  1. Rót vữa ngay sau khi hoàn tất quá trình trộn.
  2. Rót liên tục từ một phía để đẩy không khí ra ngoài.
  3. Duy trì cột áp ổn định để vữa chảy liên tục dưới bản đế.
  4. Không rót đồng thời từ hai phía đối diện vì có thể giữ không khí bên trong.
  5. Có thể sử dụng dây thép mềm hoặc thanh dẫn để hỗ trợ vữa chảy qua các vị trí khó tiếp cận.
  6. Không sử dụng đầm rung trực tiếp lên hỗn hợp vữa.
  7. Không thêm nước vào hỗn hợp đã bắt đầu đông kết.

6. RÓT LỖ BU LÔNG VÀ BẢN ĐẾ

  • Kiểm tra vị trí và độ ổn định của bu lông neo trước khi rót.
  • Rót đầy các lỗ bu lông trước khi rót phần dưới bản đế nếu điều kiện thi công cho phép.
  • Duy trì dòng vữa liên tục cho đến khi vữa xuất hiện đều ở phía đối diện.
  • Bảo đảm không khí có thể thoát ra trong suốt quá trình rót.
  • Không tạo rung động hoặc tải trọng lên bản đế khi vữa chưa đạt cường độ yêu cầu.

7. HOÀN THIỆN BỀ MẶT

  • Hoàn thiện phần vữa lộ thiên ngay khi hỗn hợp bắt đầu ổn định.
  • Không bổ sung nước lên bề mặt trong quá trình hoàn thiện.
  • Không xoa bề mặt quá mức vì có thể gây tách nước hoặc hình thành vết nứt.

8. BẢO DƯỠNG

  • Bảo vệ vữa mới thi công khỏi ánh nắng trực tiếp, gió mạnh và mưa.
  • Tiến hành bảo dưỡng ẩm ngay khi bề mặt vữa đủ cứng.
  • Có thể sử dụng bao tải ẩm, màng polyethylene hoặc phương pháp bảo dưỡng phù hợp.
  • Duy trì chế độ bảo dưỡng liên tục theo yêu cầu kỹ thuật của công trình.
  • Không cho kết cấu chịu tải hoặc rung động trước khi vữa đạt cường độ yêu cầu.

9. VỆ SINH DỤNG CỤ

Làm sạch dụng cụ và thiết bị bằng nước ngay sau khi thi công. Vật liệu đã đóng rắn chỉ có thể được loại bỏ bằng biện pháp cơ học.

GIỚI HẠN SỬ DỤNG

  • Không sử dụng lượng nước vượt quá tỷ lệ quy định.
  • Không thêm nước khi hỗn hợp đã bắt đầu đông kết.
  • Không bổ sung xi măng, cát hoặc phụ gia chưa được phê duyệt.
  • Không thi công trên bề mặt yếu, nhiễm dầu, đọng nước hoặc bong tróc.
  • Không sử dụng đầm rung trực tiếp để làm chảy vữa.
  • Chỉ rót hoặc bơm vữa từ một phía để hạn chế cuốn khí.
  • Không để bề mặt vữa mới tiếp xúc trực tiếp với mưa, nắng hoặc gió mạnh.
  • Đối với khu vực có chiều dày hoặc thể tích lớn, cần có biện pháp kiểm soát nhiệt phù hợp.
  • Hạng mục chịu lực quan trọng cần thực hiện trộn thử và đúc mẫu kiểm tra tại công trường.

SỰ BỀN VỮNG / CHỨNG CHỈ / PHÊ CHUẨN

Các kết quả thử nghiệm, tài liệu kỹ thuật và hồ sơ chất lượng của CONMIK GROUT 570 được cung cấp theo yêu cầu.

THÔNG TIN SỨC KHỎE VÀ AN TOÀN

  • Sản phẩm gốc xi măng có tính kiềm khi tiếp xúc với nước.
  • Người thi công cần sử dụng găng tay, kính bảo hộ, khẩu trang và trang phục bảo hộ phù hợp.
  • Hạn chế phát tán và hít phải bụi trong quá trình mở bao và trộn vật liệu.
  • Tránh để sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với da và mắt.
  • Nếu vật liệu tiếp xúc với mắt, rửa ngay bằng nhiều nước sạch và tham khảo ý kiến y tế.
  • Không đổ vật liệu hoặc nước rửa dụng cụ trực tiếp vào nguồn nước.
  • Để sản phẩm xa tầm tay trẻ em.

THÔNG TIN PHÁP LÝ

Các thông tin và hướng dẫn trong bài viết được xây dựng dựa trên dữ liệu hiện có của sản phẩm. Điều kiện bề mặt, môi trường, tỷ lệ nước, phương pháp trộn, thi công và bảo dưỡng thực tế có thể ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng.

Người sử dụng cần kiểm tra mức độ phù hợp của sản phẩm đối với mục đích sử dụng cụ thể, tuân thủ tài liệu kỹ thuật hiện hành, bản vẽ thiết kế và yêu cầu của đơn vị tư vấn kỹ thuật.

LIÊN HỆ TƯ VẤN

CONMIK Việt Nam – Nhà cung cấp vật liệu và giải pháp chống thấm để được tư vấn lựa chọn CONMIK GROUT 570 và phương án thi công phù hợp với công trình.

CÔNG TY CỔ PHẦN CONMIK VIỆT NAM
Trụ sở chính: Số 8, ngõ 1002, P. Láng, TP. Hà Nội
Nhà máy: Khu công nghiệp số 05, xã Xuân Trúc, tỉnh Hưng Yên
Hotline: 0977.565.568
Tel: 02432595539
Website: Conmik.com